RSS

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD được điều trị bằng tế bào gốc

Ths.Bs Lê Thị Bích Phượng
Đơn vị Tế Bào Gốc – Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh
Email: tebaogocvanhanh@gmail.com
Điện thoại: 08.6293.4268 Ext: 300
Bệnh Nhân P.K.N 59 tuổi, chẩn đoán COPD cách đây 10 năm, tiền sử hút thuốc lá. Tại thời điểm chúng tôi gặp Ông, chức năng hô hấp của Ông kém (FEV1 28%), tần suất nhập viện vì đợt cấp khoảng 1-2 tháng 1 lần. Các thuốc Ông dùng để kiểm soát đợt cấp bao gồm cả thuốc uống và xịt định liều với nhiều loại.
Ông là giảng viên ngành CNSH trường ĐHKHTN TPHCM. Do đó, Ông hiểu về cơ chế của tế bào gốc trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD. Ông đã đồng ý ghép tế bào gốc vào tháng 11/2013.
 tách chiết Tế bào gốc tại Bệnh viện Vạn Hạnh
Quy trình tách chiết Tế bào gốc tại Bệnh viện Đa Khoa Vạn Hạnh
Sau đây là cuộc phỏng vấn của nhóm bác sĩ chúng tôi với bệnh nhân:
-Chào ông, ông được chuẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD từ khi nào?
Năm 2005
-Triệu chứng của Ông thời điểm đó có nặng không, có làm ảnh hưởng tới cuộc sống và việc làm của Ông không?
Khá nặng, thường xuyên phải cấp cứu, ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống và công việc. Tôi là một giảng viên đại học, tuy nhiên căn bệnh đã làm tôi không thể đứng lớp giảng dạy theo yêu cầu của đơn vị công tác.Thỉnh thoảng tôi khó thở khi giảng dạy.
-Các điều trị lúc đó có giúp cải thiện tình hình bệnh của Ông?
Không cải thiện đáng kể, phụ thuộc thuốc quá nhiều. Tôi sử dụng hầu hết các thuốc dùng để điều trị căn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tuy nhiên vẫn không thể kiểm soát được các triệu chứng và các đợt cấp. Tần suất các đợt cấp khoảng 1 lần /1-2 tháng.
-Tại sao Ông biết về tế bào gốc và điều trị bằng tế bào gốc?
Tìm hiểu, nghiên cứu và nghe tư vấn. Thật ra tôi là giảng viên đại học chuyên ngành công nghệ sinh học. Công việc của tôi liên quan ít nhiều đến công nghệ tế bào gốc. Do đó, tôi biết và hiểu về tế bào gốc và cơ chế của nó trong điều trị bệnh.
-Ông điều trị tế bào gốc lần đầu khi nào?
Tháng 11/2013
-Bao lâu thì thấy kết quả và kết quả thể hiện như thế nào?
Khoảng 2 tháng sau cho tới nay, sức khỏe tốt lên, đặc biệt không còn bị đợt cấp suốt 18 tháng nay. Tôi thở dễ, không còn ồn ào, co kéo như trước và đặc biệt các đợt cấp không xuất hiện, không ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc của tôi.
-Công việc và cuộc sống của Ông có cải thiện sau khi điều trị bằng tế bào gốc?
Cải thiện rất đáng kể, hiệu quả điều trị rất rõ ràng so với trị liệu truyền thống.
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Một 14, 2016 in Trang chủ

 

Thẻ: ,

Phòng ngừa viêm lợi

Nguyên nhân gây viêm lợi
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm lợi là do vệ sinh răng miệng kém dẫn đến hình thành các mảng bám răng, chủ yếu là tinh bột và đường trong thực phẩm kết hợp với vi khuẩn, tích tụ lại, lâu ngày sẽ cứng lại tạo thành vôi răng bám rất chặt quanh răng. Vi khuẩn mảng bám tồn tại và phát triển càng lâu thì mức độ nghiêm trọng mà chúng có thể gây ra càng lớn.
Nếu có biểu hiện viêm lợi người bệnh cần đi khám và điều trị sớm.
Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ viêm lợi bao gồm: Dinh dưỡng kém, hút thuốc lá, mắc bệnh đái tháo đường, nhiễm HIV/AIDS; Nội tiết thay đổi như phụ nữ mang thai, đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc sử dụng thuốc tránh thai;…
Khi lợi bị viêm sẽ có biểu hiện sưng đỏ, dễ chảy máu, nhất là khi đánh răng, người bệnh có cảm giác đau hoặc ngứa căng lợi răng kèm theo hôi miệng. Nếu không được điều trị, lợi sẽ bị tụt xuống (tụt lợi) làm cho chân răng lộ ra ngoài trông rất mất thẩm mỹ, dần phá hủy hàm và các mô liên kết (những mô này có tác dụng định vị, giữ cho răng chắc), răng không còn chỗ bám nữa, sẽ trở nên lỏng lẻo và rụng.
Điều trị và phòng ngừa
Trong giai đoạn đầu, lợi có thể bị sưng tấy nhưng răng vẫn bám chắc trong lỗ chân răng nên nếu điều trị sớm sẽ ngăn cản được các tổn thương về xương và mô liên kết. Người bệnh cần đến khám chuyên khoa răng để đánh giá mức độ tổn thương, loại bỏ mảng bám răng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng.
Để phòng ngừa viêm lợi cần phải thực hiện vệ sinh răng miệng thật tốt bằng cách đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy. Lựa chọn bàn chải đánh răng mềm, có thể đánh sạch cả những kẽ răng, những răng trong cùng mà không tổn thương đến lợi. Súc miệng và uống nước sau khi ăn, nhất là sau khi ăn đồ ngọt. Không dùng vật nhọn cứng chọc vào răng, gây ra khe hở chân răng, thức ăn thường hay dắt vào nơi đó gây viêm nhiễm. Tốt nhất nên dùng chỉ tơ nha khoa để lấy thức ăn thừa từ các kẽ răng.
Không hút thuốc lá và uống rượu. Không ăn nhiều đồ ăn ngọt, nước giải khát có đường, thức ăn cay nóng, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, để tránh làm tổn thương men răng và lợi. Khám răng theo định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh về răng miệng. Nếu có biểu hiện viêm lợi người bệnh cần đi khám và điều trị ngay.
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Một 14, 2016 in Trang chủ

 

Thẻ: , ,

Những điều cần biết về viêm gan siêu vi B

Viêm gan B là gì ?
Đó là bệnh nhiễm do một loại siêu vi trùng ( virus ) đặc biệt tấn công gan gây ra. Có nhiều loại virus có thể gây viêm gan mà các nhà khoa học đã nghiên cứu, phát hiện ra chúng và được định danh cho đến nay là A, B, C, D, E, G.
Đường truyền nhiễm của virus siêu vi B
Siêu vi B lây qua đường máu bằng các cách sau:
-Mẹ truyền sang con
-Qua hoạt động tình dục đồng giới hoặc khác giới
-Truyền máu hoặc chế phẩm của máu có nhiễm siêu vi B
-Dùng chung kim tiêm với người nhiễm siêu vi B
-Châm cứu, cắt lễ, xỏ lổ tai, xăm mình bằng các dụng cụ không được sát trùng hoặc sát trùng không đúng cách.
Triệu chứng viêm gan siêu vi B
Viêm gan B cấp tính có triệu chứng giống như bị cảm cúm, có thể có mệt mỏi thỉnh thoảng buồn ói, ói , có khi triệu chứng nặng hơn với vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng…
Viêm gan B mạn tính thường không có triệu chứng, bệnh diễn tiến âm thầm kéo dài nhiều năm dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan, tràn dịch trong ổ bụng, ói ra máu, đi cầu ra máu…
Khi bệnh đã tiến triển đến xơ gan, chức năng gan khó có thể phục hồi ngay cả khi tình trạng viêm gan đã được cải thiện. Do đó viêm gan B cần phải được điều trị sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình xơ gan.
điều trị viêm gan B
Khám bệnh viêm gan tại bệnh viện Vạn Hạnh
Chẩn đoán viêm gan siêu vi B
Thông thường viêm gan B được phát hiện tình cờ do chúng ta đi xét nghiệm máu tổng quát kiểm tra sức khỏe, hoặc để cho máu. HBsAg là xét nghiệm đầu tiên cho kết quả dương tính, nhưng HBsAg ( + ) có thể là bạn đang nhiễm siêu vi mạn tính tiến triển, siêu vi đang tăng sinh gây tổn thương tế bào gan nhưng cũng có thể bạn chỉ mang mầm bệnh không có dấu hiệu viêm gan.
Để biết có viêm gan B hay không bạn cần phải được bác sĩ cho làm thêm 1 số xét nghiệm như SGOT, SGPT, HBeAg, HBV DNA, siêu âm gan để tìm dấu hiệu xơ gan hoặc biểu hiện bất thường khác.
Điều trị viêm gan B
Vấn đề điều trị hay không tùy thuộc quyết định của bác sĩ. Mục đích điều trị nhằm:
– Loại trừ hoặc giảm thiểu tình trạng viêm gan, từ đó ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển sang xơ gan.
– Đào thải toàn bộ hoặc một phần lượng siêu vi B trong cơ thể đặc biệt ở trong gan.
Chế độ ăn uống và sinh hoạt :
– Chế độ ăn uống bình thường kết hợp kiêng cử bia rượu là phù hợp với hầu hết các trường hợp viêm gan B.
– Chế độ ăn uống nhiều đường, giảm muối khi có xơ gan.
– Vì là bệnh lây qua đường máu nên người bệnh cần có biện pháp phòng ngừa như lau sạch máu ở vết thương bằng thuốc sát trùng. Sử dụng biện pháp quan hệ tình dục an toàn.
– Chích vắc-xin chủng ngừa viêm gan B cho những người thân trong gia đình.
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Một 14, 2016 in Trang chủ

 

Thẻ: , , ,

Cấy ghép implant

phương pháp cấy ghép implant đã được coi là một cách thức điều trị thường quy trong phục hình răng. Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của cấy ghép implant là kích thước xương hàm bệnh nhân phải đầy theo 3 chiều trong không gian

Implant nha khoa hiện đại là những trụ titanium đã được xử lý bề mặt cho thô ráp rồi cấy vào xương hàm của bệnh nhân mất răng. Những trụ này sau một thời gian sẽ được tích hợp xương, đây là một hiện tượng rất đặc biệt khi các tế bào xương bám trực tiếp lên bề mặt titanium và những trụ này sẽ được sử dụng để gắn các răng giả cố định thay thế những răng đã mất hay làm trụ để nâng đỡ hàm giả tháo lắp cho bệnh nhân mất răng toàn hàm.
Năm 1965, GS. Branermark (Thụy Điển) đã phát hiện ra sự tương hợp sinh học rất tốt của titanium với cơ thể sống. Từ đó mở ra một hướng đi mới cho ngành phục hình răng.
Kỹ thuật cấy ghép implant nha khoa là phương pháp cấy những trụ titanium được xử lý bề mặt và có thiết kế hình dạng tương tự như chân răng tự nhiên vào xương hàm. Sau khi xương hàm tích hợp với bề mặt của implant thành một khối vững chắc thì bác sĩ sẽ lắp răng giả lên trên để phục hồi chức năng ăn nhai và thẩm mĩ.
Từ các thông tin trên, tùy theo tình trạng giải phẫu xương hàm, mô mềm (tổ chức lợi vùng mất răng), bác sĩ sẽ tiến hành cấy ghép cho bệnh nhân theo một trong những cách thức dưới đây :
Cấy ghép trụ implant và làm răng giả tạm thời ngay trong cùng một thời điểm nếu xương và mô mềm đảm bảo chất lượng và khối lượng.
Cấy trụ implant và ghép bù xương vào những vị trí thiếu xương như đáy xoang hoặc mặt ngoài…
Cấy ghép implant nha khoa
Cấy ghép implant nha khoa
Nhổ chân răng và cấy ghép trụ implant vào vị trí vừa nhổ răng.
Trường hợp thiếu quá nhiều xương thì bệnh nhân sẽ được ghép xương, mô mềm trước khi tiến hành cấy trụ implant.
Kỹ thuật này được tiến hành nhẹ nhàng giống như nhổ chiếc răng thông thường, bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ và tiến hành cấy ghép trong thời gian 15 – 20 phút với những trường hợp đơn giản. Sau cấy ghép bệnh nhân có thể giao tiếp và ăn uống bình thường. Thông thường sau 3 – 6 tháng cấy trụ implant bác sĩ sẽ tiến hành các bước tiếp theo để lấy khuôn, làm răng giả và cuối cùng lắp răng cho bệnh nhân.
Ưu điểm
Trong phục hình răng giả thì răng giả cố định có nhiều ưu điểm hơn so với răng giả tháo lắp, nó có thể khôi phục gần như hoàn toàn sức nhai cho bệnh nhân và mang lại cảm giác thoải mái tự nhiên như răng thật. Trước đây để làm răng giả cố định bệnh nhân cần phải có những răng thật khoẻ mạnh xung quanh răng mất và chúng sẽ được mài nhỏ sau đó làm chụp bọc lại để làm điểm tựa cho cầu răng thay thế răng đã mất. Phương pháp này có nhược điểm là phải mài bớt men răng thật của bệnh nhân và không thể thực hiện nếu bệnh nhân mất nhiều răng hay răng bị mất là răng cuối của cung hàm. Implant nha khoa là phương pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề này.
Những ai có thể được cấy ghép
Tất cả những người mất một hay toàn bộ răng nếu muốn làm răng giả thay thế đều có thể sử dụng phương pháp cấy ghép implant nếu có đủ các điều kiện sau đây: Đã đến tuổi trưởng thành; Có sức khỏe ổn định, không bị mắc các bệnh hệ thống, bệnh tim mạch và đái tháo đường không kiểm soát được; Không mắc bệnh loãng xương, có khối u ác tính…; Có đủ khối lượng xương cần thiết.
Các điểm bất lợi của người cao tuổi khi cấy ghép
Thông thường không có chống chỉ định cấy ghép implant nếu chỉ căn cứ vào tuổi tác của bệnh nhân. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có những bệnh nhân ở lứa tuổi 90 mà vẫn được cấy ghép implant với kết quả tốt. Tuy nhiên khi con người có tuổi thì sức khỏe toàn thân cũng kém đi, tâm lý của bệnh nhân cảm thấy ngại ngùng khi phải chịu can thiệp phẫu thuật. Cùng với lứa tuổi số lượng răng mất cũng nhiều hơn và tương ứng là số implant cần phải cấy cũng nhiều hơn. Bên cạnh đó qua thời gian khối lượng và chất lượng xương của bệnh nhân cũng giảm đi làm ảnh hưởng tới sự thành công của kỹ thuật.
Mặc dù có những hạn chế nhất định khi cấy ghép implant nha khoa cho những bệnh nhân cao tuổi nhưng nếu bác sỹ lựa chọn được những phương pháp điều trị thích hợp và kỹ thuật được tiến hành ở những cơ sở điều trị có uy tín thì những bệnh nhân cao tuổi vẫn có quyền hy vọng về một cuộc sống có chất lượng cao hơn và khi bệnh nhân có dinh dưỡng tốt nhờ hàm răng khỏe mạnh thì tuổi thọ của bệnh nhân cũng sẽ được nâng lên đáng kể.
Ghép xương nâng xoang hàm
Ngày nay, phương pháp cấy ghép implant đã được coi là một cách thức điều trị thường quy trong phục hình răng. Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của cấy ghép implant là kích thước xương hàm bệnh nhân phải đầy theo 3 chiều trong không gian: chiều rộng (trong – ngoài), chiều cao (trên – dưới), chiều gần – xa.
Xoang hàm là một khoang chứa không khí nằm trong thân xương hàm trên, có dung tích 12-15ml ở người trưởng thành. Kích thước trung bình chiều rộng là 23mm, chiều trước sau là 34mm và chiều cao là 33mm. Kích thước và thể tích xoang rất khác nhau ở mỗi người tuỳ theo sự mở rộng của xoang vào tổ chức xương xung quanh. Sự mở rộng xoang vào xương ổ răng là yếu tố ảnh hưởng chính đến các bè xương dọc, chiều cao xương còn lại để cấy ghép nha khoa cho vùng răng sau hàm trên.
Đặc biệt, khi mất răng thì xoang hàm xâm lấn vào vùng xương ổ răng làm giảm chiều cao xương từ mào sống hàm đến sàn xoang hàm. Nếu chiều cao này dưới 10mm thì phải cấy ghép xương nâng xoang hàm để cấy được implant có chiều dài tối thiểu 10mm, đảm bảo cho implant thực hiện chức năng nhai tốt và bền vững. Năm 1987, GS. Carl Misch đã thực hiện ghép xương nâng xoang trên 170 bệnh nhân bằng tricalcium phosphate phối hợp với xương khử khoáng và máu cho tỉ lệ thành công là 98%.
Có hai phương pháp ghép xương nâng xoang hàm:
Nếu chiều cao từ đỉnh sống hàm đến sàn xoang dưới 5mm thì bác sĩ mở một cửa sổ xương ở thành bên xoang rồi ghép xương qua đường này. Sau 4-6 tháng sau khi xương mới đã hình thành thì tiến hành cấy implant (kỹ thuật nâng xoang hở).
Nếu chiều cao từ đỉnh sống hàm đến sàn xoang trên 5mm bác sĩ sẽ tiến hành ghép xương nâng sàn xoang qua vị trí mào sống hàm nơi sẽ cấy implant trong cùng một thì (kỹ thuật nâng xoang kín).
Vật liệu thường được sử dụng trong kỹ thuật này là xương và màng sinh học tổng hợp đóng sẵn trong các hộp vô trùng, không bị lây nhiễm, không bị hạn chế về số lượng, tuy nhiên giá thành khá cao hoặc có thể bác sĩ sẽ lấy một chút xương của chính bệnh nhân tại vùng miệng để trộn với xương nhân tạo kết quả sẽ tốt hơn.
Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế, ý thức người bệnh… nên sau khi mất răng khá lâu bệnh nhân mới đến khám bệnh. Vì vậy, xương hàm thường bị tiêu nhiều gây tốn kém hơn về thời gian và tiền bạc. Thông thường sau khi mất răng 2-3 tháng là thời điểm tốt nhất để tiến hành cấy ghép implant. Trường hợp đặc biệt bác sĩ cũng có thể cấy implant ngay sau khi nhổ răng nếu có đầy đủ các điều kiện cần thiết.
TS.BS. Phạm Thanh Hà – ThS.BS. Ðàm Văn Việt
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 18, 2015 in Trang chủ

 

Thẻ: , , ,

Đục thủy tinh thể

Bệnh viện Đa Khoa Vạn Hạnh
Là sự mờ đục của thủy tinh thể làm cản trở ánh sáng xuyên qua và hội tụ lên võng mạc. Do đó làm ta nhìn thấy mờ đi.

2. Nguyên nhân đục thủy tinh thể:
– Hầu hết là do tuổi già
– Dùng thuốc steroid kéo dài
– Chấn thương
– Tiểu đường
– Tiếp xúc với tia tử ngoại nhiều
– Bẩm sinh
3. Triệu chứng của đục thủy tinh thể:
– Giảm thị lực
– Chói mắt, sợ ánh sáng vào tối thấy rõ hơn và dễ chịu hơn
– Khi bị đục nhiều sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
– Có thể gây cận thị hóa
– .. .. ..
4. Phương pháp duy nhất và hiệu quả nhất hiện nay là phẫu thuật thay thủy tinh thể đục bằng thủy tinh thể nhân tạo
5. Các loại phẫu thuật hiện nay
– Phẫu thuật ngoài bao: Lấy thủy tinh thể (đường kính khoảng 9mm) ra khỏi mắt qua vết mổ. Do đó, vết mổ dài từ 10 – 12mm, dễ gây loạn thị
– Phẫu thuật phaco: là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay
6. Phẫu thuật phaco là gì?
Đầu dò siêu âm đưa vào mắt qua vết mổ khoảng 2.8 – 3.2 mm nằm trên giác mạc. Thủy tinh thể đục được sóng siêu âm tán nhuyễn và được hút ra khỏi mắt qua đầu dò này. Sau khi lấy sạch chất nhân sẽ để lại bao thủy tinh thể. Phẫu thuật viên đặt một thủy tinh thể nhân tạo mềm với công suất đã tính sẵn vào trong bao này.
Thủy tinh thể nhân tạo sẽ nằm trong bao vĩnh viễn, bệnh nhân không thấy và không cảm nhận được nó.
Vì với vết mổ nhỏ nên thường không cần phải khâu, không gây loạn thị, tự lành.
Thời gian phẫu thuật là 5 – 10 phút.

7. Thời gian hậu phẫu sẽ như thế nào?
Sau khi mổ bệnh nhân có thể cảm thấy hơi cộm xốn nhẹ do vết mổ nằm trên giác mạc. Triệu chứng này thường mất đi sau vài ngày. Nếu bệnh nhân có tình trạng khô mắt trước mổ, triệu chứng này có thể kéo dài hơn và được điều trị bằng nước mắt nhân tạo. Sau mổ bệnh nhân phải nhỏ thuốc kháng sinh và kháng viêm để phòng nhiễm trùng và chống viêm. Vết mổ lành hoàn toàn khoảng 1 tháng, suốt thời gian này bệnh nhân: – Phải giữ vệ sinh sạch sẽ mắt – Không được đụng chạm mạnh vào mắt – Có thể thực hiện các hoạt động nhẹ hàng ngày: xem ti vi, đọc sách báo. Bệnh nhân trở về sinh hoạt bình thường sau 1 tháng.
8. Bệnh nhân sau mổ phải nằm viện hay không?
Không, bệnh nhân sau mổ nên nằm nghỉ ngơi khoảng 1 giờ thì có thể về.
9. Lịch tái khám như thế nào?
Bệnh nhân nên tái khám ngày hôm sau để kiểm tra lại kết quả mổ. Sau một tuần nên tái khám lại vì lúc này thường thị lực ổn định và có thể đo kính để đạt thị lực tối đa.
10. Phẫu thuật phaco đạt kết quả tối ưu hay không?
Phẫu thuật phaco giúp tôn trọng tính quang học và giải phẫu của thủy tinh thể. Thị lực sau mổ tối ưu (10/10) cần đến một cuộc mổ hoàn hảo, ngoài ra còn phụ thuộc vào độ trong suốt và loạn thị sẵn có của giác mạc, chất lượng và công suất chính xác của kính nhân tạo, môi trường trong suốt của pha lê thể, tình trạng sức khỏe của võng mạc và đường dẫn truyền thần kinh thị giác… Bác sỹ sẽ khám và giải thích thêm cho bệnh nhân trước và sau khi mổ.
11. Các yếu tố nguy cơ của phẫu thuật và cần theo dõi những gì?
Bất kỳ phẫu thuật nào cũng đều có những nguy cơ riêng nhưng phaco nói chung là một phẫu thuật nhanh chóng, an toàn, nhẹ nhàng và hiệu quả cao. Nguy cơ đáng sợ nhất sau mổ là nhiễm trùng nên bệnh nhân phải giữ vệ sinh sạch sẽ và dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sỹ. Trong suốt thời gian hậu phẫu nếu bệnh nhân thấy đau nhức mắt, mờ mắt đột ngột thì phải tái khám ngay.
12. Những bệnh nhân nào có thể mổ phaco được?
Hầu hết các bệnh nhân bị đục thủy tinh thể đều có khả năng được mổ phaco và cũng là ưu tiên hàng đầu vì hiệu quả cao. Một số trường hợp đục thủy tinh thể quá cứng (đục quá già), đục lệch nhiều, đục tiêu nhân, đục chấn thương phức tạp… thì cần chọn phương pháp khác như mổ ngoài bao, hoặc phối hợp với đặt vòng căng bao, phối hợp với cắt pha lê thể…
13. Diễn tiến lâu dài sau mổ là đục bao sau làm bệnh nhân nhìn mờ trở lại. Đây là một diễn tiến tự nhiên. Điều trị khá đơn giản là bắn laser YAG bao sau.
14. Hiện nay Bệnh viện Vạn Hạnh mổ đục thủy tinh thể cho các bệnh nhân có bảo hiểm y tế. Bệnh nhân có BHYT sẽ được hỗ trợ tiền kính nhân tạo đặt vào mắt và một phần chi phí phẫu thuật
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 18, 2015 in Trang chủ

 

Thẻ: , ,

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD
Điều trị Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD bằng tế bào gốc chính là đưa những tế bào có khả năng sửa chữa (tế bào gốc) tới nơi cần sửa chữa (phổi) để nó hoạt động hiệu quả. Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp điều trị truyền thống chính là điều trị đúng cơ chế bệnh sinh bằng phương pháp sinh học nhất giúp trì hoãn hay đẩy lùi những tổn thương mới. Do đó, cuộc sống của các bệnh nhân COPD được cải thiện một cách rõ rệt.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD là gì:

COPD là một trong những bệnh lý ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, COPD là nguyên nhân gây tử vong thứ tư trong các bệnh lý mạn tính. Tại Việt Nam , tỉ lệ mắc COPD ở dân số từ 15 tuổi trở lên là 2,5 % và ở dân số từ 40 trở lên là 5 %.
Đặc trưng của COPD là hai tình trạng: khí phế thủng và viêm phế quản mạn. Khí phế thủng là sự phá hủy dần vách phế nang, là nơi có trách nhiệm trao đổi Oxy cho cơ thể. Các phế nang bị phá hủy ngày càng dàn rộng mất tính đàn hồi, tạo thánh bẫy khí và không thể trao đổi khí. Ngoài ra các bẫy khí này làm cho sự hít thở của bệnh nhân đặc biệt khi thở ra trở nên khó khăn. Viêm phế quản mạn là sự viêm mạn tính của các ống dẫn khí. Khi tình trạng viêm phế quản mạn này xảy ra, bệnh nhân sẽ tăng tiết đàm nhớt, dẫn đến hẹp đường dẫn khí, dẫn đến khó thở.
Ngày nay có nhiều loại thuốc điều trị COPD bao gồm: Giãn phế quản, kháng viêm steroid, kháng viêm bằng ức chế men PPD. Ngoài ra, một số phương pháp hỗ trợ như: cung cấp O2 , vật lý trị liệu hô hấp. Tuy nhiên, những phương pháp trên chỉ giúp giảm tính chất mà không làm dừng lại tiến triển của bệnh. Điều này có nghĩa tình trạng tại phổi ngày càng lan rộng, tình trạng bệnh của bệnh nhân ngày càng nặng.

Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị COPD

tế bào gốc trong điều trị COPD

Liệu pháp tế bào gốc là một trong những phương pháp điều trị mới nhất không chỉ giúp làm giảm tính chất của bệnh mà còn trì hoãn được quá trình diễn tiến của bệnh. Tế bào gốc được lấy từ bệnh nhân có khả năng thay thế những tế bào trong cơ thể, bao gồm tế bào phổi. Những tế bào chưa biệt hóa này sẽ giúp cơ thể sữa chữa tổn thương bằng cách thay thế tế bào hư hỏng bằng tế bào mới và điều hòa hệ thống miễn dịch, giảm quá trình viêm đã được khởi phát.
Những nghiên cứu thực nghiệm gần đây cho thấy khả năng tái tạo tế bào hư hỏng của tế bào gốc là hữu hiệu. Đột phá này trong y học tái tạo đã thắp lên hy vọng cho những bệnh nhân đang đấu tranh với những căn bệnh thoái hóa (COPD là 1 trong những số đó). Sự cải thiện này sẽ thể hiện ở một số tính chất sau:
– Giảm khó thở
– Tăng khả năng tự sinh hoạt: đi bộ, vệ sinh cá nhân, đi du lịch,…
– Giảm sự phụ thuộc vào việc cung cấp O2
– Cải thiện giấc ngủ
– Tăng cường sinh lực cho bệnh nhân
– Giảm số lần nhập viện/ số cơn kịch phát
Điều trị Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD bằng tế bào gốc chính là đưa những tế bào có khả năng sửa chữa (tế bào gốc) tới nơi cần sửa chữa (phổi) để nó hoạt động hiệu quả. Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp điều trị truyền thống chính là điều trị đúng cơ chế bệnh sinh bằng phương pháp sinh học nhất giúp trì hoãn hay đẩy lùi những tổn thương mới. Do đó, cuộc sống của các bệnh nhân COPD được cải thiện một cách rõ rệt

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 14, 2015 in Trang chủ

 

Thẻ: , ,

Tác hại của việc đánh răng không đúng cách

Đánh răng đúng cách là theo vòng tròn nhẹ nhàng và xoa nhẹ răng, nướu. Chà răng theo chiều ngang hoặc lên xuống sẽ bào mòn dần nướu răng.

Các nha sĩ khuyến cáo trên Health rằng để bảo vệ nướu răng, mọi người nên đánh răng đúng cách theo vòng tròn chứ không chải theo chiều lên và xuống. Thực tế nhiều người có thói quen chà răng theo chiều ngang hoặc lên xuống đã vô tình làm cho răng mòn đi không thể khắc phục.
Tiến sĩ Uchenna Okoye, Giám đốc Nụ cười của Oral-B tại London, Anh, cảnh báo thói quen chà răng lên xuống gây bào mòn nướu răng dần dần mà mọi người không nhận ra. Do đó hãy chải theo vòng tròn nhẹ nhàng, “mơn trớn” và xoa nhẹ răng cũng như nướu sẽ tốt hơn.
“Nếu bạn dùng bản chải đánh răng loại thường, nên chà theo chuyển động tròn. Hãy để lông bàn chải chạm vào nướu chứ không phải chỉ trên bề mặt răng, bởi vì hầu hết vi khuẩn ẩn náu trong hốc nướu răng”, bà nói.
Theo tiến sĩ Okoye, đánh răng không đúng cách làm nướu bị chảy máu. Sau đó bạn có xu hướng bỏ thói quen đánh răng hoặc đổi bàn chải mềm hơn với hy vọng không bị chảy máu. Điều quan trọng là chải răng đúng cách mới có thể cải thiện được tình trạng này.
Hàm răng khấp khểnh, hãy khéo léo xoay tròn bàn chải theo chiều nghiêng để làm sạch răng. Nên chia khoang miệng thành từng phần và dành một thời lượng nhất định để chải trên mỗi phần. Thứ tự làm sạch răng như sau: Bề mặt bên ngoài, bề mặt phía trên, các mặt bên trong và kẽ răng. Với bàn chải tự động cũng thực hiện y như vậy.
Đánh răng đúng
Ảnh minh họa đánh răng đúng cách
Sai lầm khác thường thấy là mọi người chải răng không đúng thời điểm trong ngày, chà quá nhanh hoặc sử dụng bàn chải đã cũ. Cảnh báo của tiến sĩ nha khoa Okoye từ một cuộc khảo sát do bà thực hiện cho thấy cứ 3 người thì có một quên đánh răng vào buổi sáng, rất nhiều người đánh răng sai quy cách.
Kết quả khảo sát cho thấy 35% người đánh răng không đủ thời gian và họ đổ lỗi cho người sống cùng phòng với mình đã sử dụng phòng tắm quá lâu. Hầu hết mọi người đánh răng khoảng 30 giây, tiến sĩ Okoye khuyên nên chải lâu hơn.  “Việc chải răng và chăm sóc răng cần phải có đủ thời gian. Bạn nên đánh răng trong ít nhất 2 phút, nếu có thể nên 5 phút”.
 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 14, 2015 in Trang chủ

 

Thẻ: , ,